Bệnh Nhiễm Trùng Máu Có Chữa Được Không? Có Nguy Hiểm Không?

0

Bệnh nhiễm trùng máu có chữa được không? Bệnh nhiễm trùng máu có lây không? Đó là những thắc mắc cần được giải đáp khi ngày càng có nhiều người mắc các triệu chứng bệnh nhiễm trùng máu. Vậy cùng chúng tôi tìm hiểu các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh nhiễm trùng máu ở người lớn và trẻ nhỏ. Những biến chứng nguy hiểm do bệnh nhiễm trùng máu gây ra để giải đáp các thắc mắc trên đây nhé.

Bệnh nhiễm trùng máu có chữa được không?

Bệnh nhiễm trùng máu là bệnh có thể chữa được khi các triệu chứng bệnh được phát hiện sớm và áp dụng đúng phác đồ điều trị nhiễm trùng máu của Bộ Y Tế.

Khi người bệnh có những triệu chứng bệnh như sốt cao, xuất hiện các rồi loạn hô hấp, tim mạch…cần đưa ngay tới bệnh viện để được thăm khám và điều trị

bệnh nhiễm trùng máu có chữa được không

Các xét nghiệm cần thiết cho bệnh nhiễm trùng máu:

  • Bạch cầu máu tăng nhưng cũng có thể bạch cầu bình thường hoặc giả
  • .BUN, créatinine máu có thể tăng.
  • Soi bệnh phẩm (mủ, nước tiểu, máu, dịch bệnh lý) phát hiện vi khuẩn gây bệnh và hoặc tế bào mủ.
  • Cấy máu, chọc tủy sống…

Điều trị bệnh nhiễm trùng máu

Nguyên tắc

– Cấy máu ngay trước khi quyết định điều trị kháng sinh

– Chọn kháng sinh ban đầu căn cứ vào các yếu tố lâm sàng : dịch tễ học , ngõ vào , bệnh lý nền hoặc cơ địa , kết quả soi phẩm bệnh phẩm ( mủ , nước tiểu , máu..)

Nguyên tắc

– Cấy máu ngay trước khi quyết định điều trị kháng sinh

– Chọn kháng sinh ban đầu căn cứ vào các yếu tố lâm sàng : dịch tễ học , ngõ vào , bệnh lý nền hoặc cơ địa , kết quả soi phẩm bệnh phẩm ( mủ , nước tiểu , máu..)

Chọn lựa kháng sinh ban đầu cho nhiễm khuẩn huyết người lớn có chức năng thận bình thường :

  • Ceftriaxone : 2- 4g/ngày TM

Tuỳ lâm sàng , có thể phối hợp một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosides như Amikacin 5-7mg/kg/ngày.

  • Hoặc Imipenem- cilastatin 0,5g/lần x 4 lần /ngày hoặc Meropenem 1g/ lần x 3 lần/ ngày hoặc Cefipim 2g/ lần x 2 lần/ ngày. Có thể phối hợp với Amikacin 5-7mg/kg/ ngày khi người bệnh có tiền sử liên quan CSYT hay NK
  • Nếu người bệnh dị ứng với KS nhóm ß-lactam, dùng Ciprofloxacin 400mg/lần 2 lần/ ngày hoặc Levofloxacin 500- 700mg/lần x 2 lần/ ngày. Nếu có liên quan CSYT hay NK BV sử dụng thêm Vancomycin 15-20mg/kg/lần x 2 lần/ngày.

Chọn lựa kháng sinh trong các trường hợp đặc biệt

  • Nhiễm trùng huyết từ da

– Nghi do tụ cầu vàng ( Staphyloccocus aureus ) , dùng Oxacillin :

+ Trẻ em : 100 – 200 mg/kg/ngày , chia mỗi 6 giờ , tiêm tĩnh mạch

+ Người lớn : 4 – 8 g/ngày , chia mỗi 6 giờ , tiêm tĩch mạch

Hoặc có thể phối hợp Amikacin 5-7mg/kg/ ngày

  • Nghi do liên cầu, tụ cầu khác ( Staphyloccocus spp ) , dùng Ceftriaxone tiêm tĩch mạch với liều như trên
  • Cả hai trường hợp trên nếu lâm sàng xấu hơn dị ứng với nhóm beta – lactam , nên dùng Vancomycin :

– Trẻ em : 30 – 45 mg/kg/ngày , chia mỗi 8 đền 12 giờ , truyền tĩch mạch

– Người lớn : 2 g/ ngày , chia mỗi 6 – 12 giờ , truyền tĩch mạch

  • Cần chỉnh liều lượng thích hợp đối với bệnh nhân suy thận

Nhiễm trùng huyết nghi do não mô cầu ( Meningitidis )

  • Ceftriaxone:

– Trẻ em : 80mg/kg truyền tĩch mạch 1 lần duy nhất trong ngày

– Người lớn : 2g truyền tĩch mạch 1 lần duy nhất trong ngày

  • Hoặc Penicillin G :

– Trẻ em : 3000.000 đơn vị /kg/ngày , chia mỗi 4 – 6 giờ , tiêm tĩch mạch

– Người lớn : 6 – 12 triệu đơn vị / ngày , chia mỗi 4 – 6 giờ , tiêm tĩch mạch .

  • Hoặc Meropenem 1G/1 lần x 3 lần cách mỗi 8 giờ

Nhiễm trùng huyết nghi từ đường hô hấp :

– Cephalosporin thế hệ 3 hoặc 4: Ceftriaxon hoặc Cefipim 2-4g/ ngày.

– Fluoroquinolon: Levofloxacin 500-700mg/ ngày hoặc Moxifloxacin 400mg/ ngày

Tuỳ mức độ năng của bệnh, hai nhóm trên có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với nhau hoặc phối hợp thêm với nhóm amikacin liều như trên, nếu người bệnh dị ứng nhóm ß-lactam có thể dùng azithromycin hoặc nhóm fluoroquinolone, hoặc phối hợp hai nhóm với nhau

Nhiễm trùng huyết trên cơ địa giảm bạch cầu hay suy tuỷ

  • Ceftazidime, hoặc Cefipim :

– Trẻ em : 100 – 200 mg/kg/ngày , chia đều mỗi 6 – 8 giờ , tiêm tĩch mạch

– Người lớn : 4 – 6 g/ ngày , chia đều mỗi 8 giờ , tiêm tĩch mạch

Tuỳ lâm sàng , có thể phối hợp với Amikacin , liều như trên.

  • Nhóm Carbapenem liều như trên

Nhiễm trùng huyết có liên quan thủ thuật xâm lấn như catheter động – tĩnh mạch , đặt ống thông tiểu, thở máy ….

  • Tuỳ lâm sàng có thể dùng :

– Nhóm Carbapennem liều như trên

– Có thể phối hợp với Amikacin , liều như trên .

  • Trường hợp nghi ngờ tụ cầu , phối hợp với Vancomycin truyền tĩnh mạch , liều như trên
  • Trường hợp nghi ngờ vi khuẩn kỵ khí , phối hợp với Metronidazole

– Trẻ em : 30mg/kg/ngày , chia đều mỗi 8 giờ , truyền tĩch mạch

– Người lớn : 1,5 g/ngày , chia đều mỗi 8 giờ , truyền tĩch mạch

Thay đổi kháng sinh

Tất cả các trường hợp trên, sau 3 – 5 ngày điều trị , nếu không có sự cải thiện về lâm sàng , nên đổi kháng sinh điều trị phù hợp với kết quả kháng sinh đồ

Nếu kết quả cấy vi trùng âm tính , quyết định kháng sinh sẽ tuỳ thuộc vào diễn tiến lâm sàng của bệnh nhân

Thời gian điều trị kháng sinh

Thời gian điều trị thông thường từ 7 – 14 ngày hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào ổ nhiễm trùng gây bệnh . Chỉ ngưng kháng sinh sau khi bệnh nhân hoàn toàn hết sốt 5 – 7 ngày , tình trạng toàn thân tốt và các chỉ số xét nghiệm trở về bình thường

Hồi sức cấp cứu:

Bồi hoàn thể tích tuần hoàn: điều chỉnh tốc độ dịch theo áp lực tỉnh mạch trung tâm ( ALTMTT). Duy trì ALTMTT 8-12 cm

Hồi sức hô hấp:

Hổ trợ hô hấp tùy theo mức độ ( thở oxy mũi hay mask, đặt nội khí quản và thông khí nhân tạo khi có chỉ định).

Hút đàm:

  • Theo dõi liên tục : mạch, huyết áp,
  • Dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa do stress: Có thể dùng các nhóm kháng thụ thể H2 hay ức chế bơm proton như: Ranitidin 150mg/ ngày hoặc Pantoprazol 40mg/ ngày hoặc Omeprazon 40mg/ ngày.
  • Lọc màu ngoài cơ thể: Khi có chỉ định.

Điều trị khác:

  • Loại bỏ ổ nhiễm trùng
  • Tháo mủ , xẻ nhọt , can thiệp ngoại khoa nếu có chỉ định
  • Điều trị tích cực bệnh nền như tiểu đường , cao huyết áp …
  • Nâng cao thể trạng
  • Chế độ dinh dưỡng tốt , đảm bảo năng lượng . Nên cho ăn sớm ( qua ống thông dạ dày hoặc bằng miệng ) duy trì hoạt động hệ tiêu hoá và hạn chế loét kích xúc
  • Truyền máu hoặc hồng cầu lắng nếu cần
  • Theo dõi chức năng gan thận thường xuyên để chỉnh liều lượng kháng sinh phù hợp

Trên đây là toàn bộ phác đồ điều trị bệnh nhiễm trùng máu theo phác đồ điều trị của Bộ Y Tế, việc tuân thủ phác đồ điều trị của bộ y tế và chỉ định bác sĩ bệnh nhiễm trùng máu sẽ được chữa khỏi và ngăn chặn nguy cơ bệnh gây biến chứng nặng.

bệnh nhiễm trùng máu có chữa được không

Bệnh nhiễm trùng máu có nguy hiểm không?

Độ nguy hiểm của bệnh nhiễm trùng máu không ai có thể lường trước được. Bệnh nhiễm trùng máu có thể giết chết người chỉ sau vài tiếng đồng hồ. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh nhiễm trùng máu:

Bệnh nhiễm trùng máu đặc biệt nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Vì bệnh sẽ có thể dẫn đến các biến chứng nặng về tuần hoàn, hô hấp, rối loạn đông máu, suy gan thận và các cơ quan nội tạng khác.

rong một số trường hợp, biến chứng nhiễm trùng máu ở trẻ sơ sinh có thể dẫn tới tử vong cho trẻ nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

Cùng chia sẻ kiến thức về cách điều trị bệnh nhiễm trùng máu cũng như biến chứng nguy hiểm của bệnh nhiễm trùng máu ở trẻ em để nhiều người hơn có thể phát hiện bệnh và chữa bệnh kịp thời. Cùng đọc, cùng tìm hiểu và cùng lưu lại bài viết này nhé. Nó sẽ có ích cho bạn và những người xung quanh bạn.

5/5 (1 Review)

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.