Những Triệu Chứng Bệnh Động Kinh Cần Được Phát Hiện Kịp Thời

0

Triệu chứng bệnh động kinh xảy ra không chỉ khiến người bệnh đau đớn và ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn khiến cho người thân hoảng sợ và lo lắng. Tuy nhiên, bệnh động kinh không chỉ xuất hiện với những dấu hiệu phổ biến như: co cứng, co giật chân tay hoặc toàn thân mà còn có rất nhiều biểu hiện nguy hiểm khác mà mọi người không biết. Theo dõi ngay bài viết này để hiểu rõ về triệu chứng động kinh cũng như làm cách nào để phòng tránh bệnh tốt nhất.

Các triệu chứng động kinh phổ biến ở người lớn và trẻ nhỏ:

Dưới đây là tổng hợp tất cả những triệu chứng bệnh động kinh mà mọi người nên nắm kiến thức để khi gặp trường hợp như dưới đây bạn sẽ biết cách để xử lý:

triệu chứng bệnh động kinh

  • Dấu hiệu cơn động kinh toàn thể (Generalized seizures)

Dạng động kinh toàn thể, còn gọi là động kinh cơn lớn là kết quả sự rối loạn hoạt động điện bất thường ở cả hai bán cầu não tại cùng một thời điểm. Động kinh toàn thể biểu hiện dưới 6 dạng chính bao gồm:

  • Cơn động kinh co cứng – co giật toàn thân (Tonic and Clonic Seizures)

Khiến người bệnh bị mất ý thức kèm theo các triệu chứng co cứng, co giật trên toàn cơ thể ngay lúc bắt đầu xảy ra cơn động kinh. Cơn động kinh co cứng – co giật toàn thân thường xuất hiện với 4 giai đoạn:

– Giai đoạn co cứng: thường xảy ra đột ngột trong 15 – 20 giây, người bệnh có thể chỉ kịp kêu lên 1 tiếng rồi ngã bất tỉnh ngay. Bắt đầu các cơn co cứng, chân tay duỗi thẳng nhưng ngón tay gấp vào trong, sắc mặt nhợt nhạt tím tái, hàm răng cắn chặt, hai mắt trợn ngược, ngưng thở trong vòng vài giây và người bệnh có thể không tự kiểm soát được đại tiểu tiện.

– Giai đoạn co giật: kéo dài khoảng 2 – 3 phút. Toàn thân bất ngờ co giật liên tục theo từng nhịp, thân mình gấp hoặc ưỡn ra sau. Ban đầu cơn co giật mạnh nhưng sau đó giảm nhẹ, thưa dần và đi vào từng nhóm cơ bắp. Các cơ mặt cũng có thể bị giật, sùi bọt mép.

– Giai đoạn hôn mê: sau khi hết co giật, các cơ giãn ra, người bệnh mất cảm giác và ý thức, họ nằm yên tưởng chừng như đang ngủ. Sau khoảng 1 – 2 phút sắc mặt trở lại bình thường, nhịp thở đều dần.

– Giai đoạn thức tỉnh: người bệnh tỉnh dậy mà không biết điều gì đã xảy ra trước đó. Lúc này họ có thể cảm thấy mệt mỏi, tinh thần không ổn định và có thể ngủ thiếp đi sau đó.

Với một số trường hợp trước khi xuất hiện cơn động kinh, họ sẽ có những dấu hiệu cảnh báo trước, chẳng hạn như đau nửa đầu, ảo giác, mất phương hướng, cảm giác ngứa ran, mùi khét hoặc vị lạ khó chịu trong miệng, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, hồi hộp, tính tình thay đổi trở nên cáu gắt vô cớ.

  • Cơn động kinh vắng ý thức (Absence)

Giống như một luồng vô thức đi qua, người bệnh thường có những cái nhìn trống rỗng về phía trước trong 10 – 15 giây mà người bệnh không nhận biết được điều gì đã xảy ra với mình. Ngoài ra một số dấu hiệu khác cũng dễ bị bỏ sót như hay giật mí mắt liên tục, đang nhai ngừng nhai hoặc dừng đột ngột các hành động, làm rơi đồ vật trên tay không rõ lý do. Khả năng học tập giảm sút có thể là dấu hiệu đầu tiên của tình trạng này và giáo viên chính là người có thể sẽ nhận ra khi trẻ không có khả năng chú ý.

  • Rung giật cơ (Myoclonic)

Dùng để chỉ tình trạng giật cơ bắp một cách đột ngột, không tự chủ và nhanh chóng ở một phần cơ thể hoặc cả toàn thân. Nấc cũng là một dạng rung giật cơ hoặc cảm giác giật xuất hiện ngay trước khi vào giấc ngủ, sau khi ăn, lo lắng, căng thẳng…

  • Cơn co giật cơ (Clonic)

Lặp đi lặp lại liên tục trong vài giây hoặc một phút, mặc dù không mất ý thức nhưng người bệnh không thể tự dừng hoặc kìm giữ cánh tay hoặc chân. Dạng này ít gặp hơn thể động kinh co cứng – co giật.

  • Cơn co cứng (Tonic)

Biểu hiện là cánh tay hoặc chân bị cứng lại đột ngột trong khoảng 20 giây, thường xuất hiện trong khi ngủ, liên quan đến tất cả các vùng của não bộ và làm ảnh hưởng đến cả hai bên cơ thể. Nếu co cứng cơ ở cổ, người bệnh sẽ có biểu hiện đứng cố định ở tư thế thẳng đứng, đôi mắt mở lớn, hàm răng cắn chặt. Cơn co thắt các cơ hô hấp và bụng có thể dẫn đến một tiếng kêu the thé và ngưng thở trong giây lát.

  • Cơn mất trương lực cơ – Nhược cơ (Atonic)

Cơn động kinh xảy đến khiến cơ bắp đột nhiên mất hết sức lực kéo dài đến 15 – 30 giây. Mí mắt có thể sụp xuống, gật đầu về phía trước, buông bỏ hoặc đánh rơi đồ vật đang cầm trên tay, ngã khụy xuống trong khi vẫn còn ý thức.

  • Cơn động kinh cục bộ (Partial Seizure)

Khoảng 60% số trường hợp mắc bệnh động kinh hiện nay là dạng động kinh cục bộ. Những cơn co giật thường đến bất ngờ, xuất phát từ rối loạn hoạt động điện tại một khu vực của bộ não và sau đó có thể lan tiếp sang khu vực khác. Có hai loại động kinh cục bộ là dạng đơn giản và phức tạp.

  • Cơn động kinh cục bộ đơn giản (Simple Partial Seizure)

Bạn sẽ không bị mất ý thức trong một cơn động kinh cục bộ đơn giản, nó thường bắt đầu bằng các dấu hiệu sau:

– Co giật ở ngón tay cái, ngón chân cái rồi lan rộng thêm đến cả cánh tay, chân

– Ngửi thấy mùi hoặc có vị lạ trong miệng, có thể kèm theo cảm giác khó chịu ở dạ dày hay chóng mặt. Luôn nghe thấy có âm thanh hay giọng nói của một ai đó mà không có thực, tê ngứa ở chân tay…

– Một số động tác không tự chủ như chép miệng, lặp đi lặp lại một từ hoặc cụm từ khi nói, đứng dậy đi ra phía trước, cởi khuy áo không có mục đích.

– Một cảm giác sợ hãi, vui buồn, giận dữ, ảo giác đột ngột mà không có lý do.

Sau cơn động kinh, người bệnh có thể mất phương hướng trong vài phút nhưng vẫn nhớ những gì đã xảy ra.

  • Cơn động kinh cục bộ phức tạp (Complex Partial Seizure)

Với dạng này, bạn có thể bị mất ý thức tạm thời và không thể nhớ những gì đã xảy ra. Một cơn động kinh cục bộ phức tạp có thể kéo dài trong 1 hoặc 2 phút, và được cảnh báo bởi một số dấu hiệu báo trước như cảm giác lo lắng, buồn nôn… Ngoài những biểu hiện tương tự như cơn động kinh cục bộ đơn giản, loại cục bộ phức tạp này còn có thể nhanh chóng chuyển sang dạng động kinh cơn lớn.

Cách phòng ngừa bệnh động kinh:

Bên cạnh sử dụng thuốc chữa bệnh động kinh thì bạn cần có những biện pháp phòng ngừa bệnh động kinh an toàn và tốt nhất về lâu dài. Cụ thể:

triệu chứng bệnh động kinh

  • Hạn chế đồ cay nóng, rượu bia, không uống cà phê.
  • Ăn nhiều rau và hoa quả, không ăn nhiều đạm quá.
  • Sáng ngủ dậy uống một cốc nước ấm khoảng 200ml, và uống đủ 2 lít nước mỗi ngày.
  • Hạn chế làm công việc căng thẳng, stress, giữ cho tinh thần luôn thỏa mái.
  • Tập thể dục ngoài trời, với các tư thế nhẹ nhàng giúp cho tinh thần sảng khoái, tránh stress trong công việc. Tinh thần cũng rất quan trọng trong việc phòng và chữa bệnh động kinh.
  • Buổi tối đi ngủ sớm, không thức khuya, không xem những chương trình nhạy cảm với ánh sáng trên tivi. Điều này sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới bệnh động kinh.

Bệnh động kinh cần được chữa trị kịp thời và đúng cách để chấm dứt tình trạng bệnh và tránh nguy cơ biến chứng. Hi vọng với bài viết này bạn đã nắm vững được kiến thức về chứng bệnh động kinh cũng như cách phòng ngừa bệnh tốt nhất.

0/5 (0 Reviews)

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.